GHI CHÚ 

1.                      Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio (26.3.1967, 22: AAS 59 (1967), 268; Công đồng Vaticanô II , Gaudium et Spes, 69.

2.                      Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Giáo huấn nhân ngày Phát triển, Bogota 923.8.1968): AAS 60 (1968), 626-627.

3.                      Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , sứ điệp ngày quốc tế cầu nguyện cho ḥa b́nh  2002: AAS 94 (2002), 132-140.

4.                      Công đồng Vaticanô II, Gaudium et spes, số 26.

5.                      Đức giáo hoàng Gioan XXIII, Thông điệp Pacem in terris (11.4.1963): AAS (1963), 268-270

6.                      như trên, số 16

7.                      như trên, 82

8.                      như trên, số 42

9.                      như trên ,số 20

10.                  Công đồng Vaticanô II , Gaudium et spes, số 36; Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, tông thư  Octagesima adveniens (14.5.19710,4: AAS 63 (1971), 403-404; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II,  Thông điệp  Centesimus annus (1.5. 1991), 43: AAS 83 (1991), 847.

11.                   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio (26.3.1967), số 13.

12.                  Uỷ ban Công lư và Ḥa b́nh, Toát yếu chủ thuyết xă hội của Giáo hội, số 76.

13.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Giáo huấn nhân dịp khai mạc Hội nghị khoáng đại Hội đồng Giáo mục Nam Mỹ và vùng Karibê (13.5.2007): Insegnamenti III,1 (2007), 854-870.

14.                   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio (26.3.`967), số 13

15.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Sollicitudo rei socialis (30.12.1987), số 6-7: AAS 80 (1988), 517-519.

16.                   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 14

17.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Thông điệp Deus caritas est (25.12.2005) số 18: AAS 98 (2006), 232.

18.                  như trên, số 6

19.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Giáo huấn cho giáo triều Rôma vào dịp Giáng sinh (22.12.2005): Insegnamenti I (2005), 1023-1032.

20.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis, số 3 

21.                  như trên, số 1

22.                  như trên, số 3

23.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Laborem exercens (14.9.1981) số 3: AAS 73 (1981), 583-584.

24.                   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus (1.5.1991) số 3

25.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio (26.3.1967), số 3

26.                  như trên, số 34

27.                  như trên, số  8-9; Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, giáo huấn cho những tham dự viên Hội nghị đại học Lateran nhân dịp 40 năm Thông điệp Humanae vitae (10.5.2008): Insegnamenti, IV, 1 (2008), 753-756.

28.                   Thông điệp Evangelium vitae (25.3.1995), số 93: AAS 87 (1995), 507-508.

29.                  như trên, số 101.

30.                  như trên, số 29

31.                  như trên, số 31

32.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis, số 41.

33.                   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp  Centesimus annus, số 5.54

34.                  như trên, số 15

35.                  như trên, số 2; Đức giáo hoàng Lêô XIII, Thông điệp Rerum novarum (15.5.1891): Leonis XIII P.M. Acta, XI, Romae,. 1892, 97-144;  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis số 8; Thông điệp Centesimus annus , số 5

36.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 2.13

37.                  như trên, số 42

38.                  như trên, số 11; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, ts Centesimus annus, số 25.

39.                  Thông điệp Populorum progressio, số 15

40.                  như trên, số 3

41.                  như trên, số 6

42.                  như trên, số 14. 

43.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Centesimus annus, số 53-62; Thông điệp Redemptor hominis  (4.3.1979), số 13-14: AAS 71 (1979), 282-286.

44.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 12

45.                  Công đồng Vaticanô II, Gaudium et spes, số 22

46.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 13.

47.                   Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Giáo huấn cho các tham dự viên Đại hội Giáo hội Ư lần thứ 4 (19.10.2006): Insegnamenti II,2 (2006), 465-477.

48.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 16.

49.                  như trên

50.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Sứ điệp cho giới trẻ , Sydney ngày 17.7.2008.

51.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 20

52.                   như trên, số 66

53.                  như trên, số 21

54.                  như trên, số 3.29.32

55.                  Thông điệp Sollicitudo rei socialis , số 28

56.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio, số 9

57.                  Thông điệp Sollicitudo rei socialis, số 20

58.                  Thông điệp Centesimus annus, số 22-29

59.                  như trên, số 23.33

60.                  như trên

61.                  Công đồng Vaticanô II , Gaudium et spes, số 63

62.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Centesimus annus, số 24

63.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Veritatis splendor (6.8.1993), số 33.46.51: AAS 85 (1993); Sứ điệp cho Liên Hiệp Quốc nhân dịp 50 năm thành lập (5.10.1995, số 3

64.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 47; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis, số 42

65.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , sứ điệp giáng sinh 2007: AAS 99 (2007), 933-935.

66.                   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Evangelium vitae (25.3.1995) số 18.59.63-64

67.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2007, số 5: Insegnamenti, II,2 (2006) 778.

68.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô IISứ điệp hoàn b́nh thế giới 2002, 4-7.12-15: AAS 94 (2002) 134-136.138-140; Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2006, 9-10

69.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2002; Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2006, 9-10.

70.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Bài giảng ở Regensburg (12.9.2006): Insegnamenti II,2 (2006), 252-256.

71.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Thông điệp Deus caritas est (25.12.2005) số 1

72.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis , số 28

73.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 19

74.                  như trên, số 39

75.                  như trên, số 75

76.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Thông điệp Deus caritas est, số 28

77.                   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus, số 59

78.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 40.85

79.                  như trên, số số 13

80.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Fides et ratio (14.9.1998) số 85: AAS 91 (1999), 72-73  

81.                  như trên, số 83.

82.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Bài giảng tại đại học Regensburg (12.9.2006): Insegnamenti II,2 (2006), 265.

83.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 33.

84.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Sứ điệp Ḥa b́nh thế giới 2000, số 15

85.                  Sách Giáo lư toàn cầu, số 407; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Centesimus annus , số 25.

86.                  như trên, số 17

87.                  như trên, số 23

88.                  Thánh Augustinô triển khai giáo lư này cách chi tiết trong “Đối thoại với ư chí tự do – de libero arbitrio II 3,8ff). Ngài nói về “ư nghĩa nội tại” hiện diện trong linh hồn con người . Ư nghĩa này nằm trong hành động, có thể thực hiện bên ngoài những phạn vụ b́nh thường của lư trí, một hành động không cần suy nghĩ và đồng thời đầy bản năng, nhờ qua l1y trí, khi ư thức điều kiện chóng qua và yếu đuối, chấp nhận sự hiện hữu của một cái ǵ Vĩnh Cửu, tuyệt đối chân thật và chắc chắn. Thánh Augustinô gọi chân lư nội tại này là Thiên Chúa (Tự thú Như trên, số, 24,35; XII, 25,35; De libero arbitrio II 3,8)  và thường là Đức Kitô (De magistro 11,38; Tự thú VII 18,24; XI 2,4)

89.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI Thông điệp Deus aritas est, số 3

90.                  như trên, số 49

91.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Centesimus annus, số 28

92.                  như trên, số 35

93.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Sollicitudo rei socialis , số 38

94.                  như trên, số 44 

95.                  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Thông điệp Deus caritas est, số 3

96.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II Thông điệp Centesimus annus , số 36

97.                  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 24

98.                  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus, số 32 

99.     Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Laborem exercens, số 24

100.như trên, số 15

101.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 27

102.   Uy ban giáo lư đức tin, Huấn thị Libertatis conscientia (22.3.1987) số 74

103.   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , phỏng vấn báo La croix ngày 20.8.1997

104.   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , giáo huấn cho phân khoa khoa hoc xă hội (27.4.2001 ): Insegnamenti XXIV, 1 (2001),800

105.  Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio , số 17

106.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2003, số 5: AAS 95 (2003), 343.

107.  như trên

108.  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2009, số 13

109.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 65

110.   như trên, số 36-37

111.   như trên, số 37

112.    Công đồng Vaticanô II, Sắc lệnh về tông đồ giáo dân Apostolicam actuositatem, số 11.

113.    Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 14; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Centesimus annus  số 32

114.    Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 77

115.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Sứ điệp Ḥa b́nh thế giới 1990, số 6

116.    “Heraklit von Ephesus (khoảng 535-475 tcn) di cảo 22B124

117.     Toát yếu chủ thuyết xă hội của Giáo hội, số 451-487

118.     Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, sứ diệp ḥa b́nh thế giới 1990, số 10

119.     Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 65

120.     Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2008, số 7

121.     Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Huấn thị cho các thành viên LHQ (18.4.2008): Insegnamenti IV,1 (2008) 618-626

122.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 1990, số 13

123.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus số 36

124.    như trên, số 38; Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 2007, số 8

125.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus, số 41

126.    như trên

127.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Evangelium vitae, số 20

128.    Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 85

129.    Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Sứ điệp ḥa b́nh thế giới 1998, số 3: AAS 90 (1998), 150

130.    Theo thánh Thomas: “ratio partis contrariatur rationi personae” trong: III Sent.d.5,3,2;  và “Homo non ordinatur ad communitatem politicam secundum se totum et secundum omnia sua”, trong Summa Theoligiae I-II, q.21,a.4, ad 3

131.  Công đồng Vaticanô II Lumen gentium, số 1

132.   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Huấn thị cho Uỷ ban thần học và Uy ban về thánh Thomas thànhAquin (8.11.2001) số 3: Insegnamenti XXIV, 2 (2001) 676-677.

133.   Uy ban giáo lư đức tin , Giải thích về tính duy nhất và tính phổ quát ơn cứu độ của Đức Giêsu Kitô và Hội thánh Dominus Jesus (6.8.2000) số 22

134.   Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Thông điệp Spe salvi, số 31

135.   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus, số 5

136.   như trên, số 12

137.   Đức giáo hoàng Piô XI, Thông điệp Quadragesimo anno (15.5.1931) AAS 23 (1931) 203; Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus , số 48

138.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Pacem in terris, số 74

139.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 10.41

140.   Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Huấn thị cho Uỷ ban thần học quốc tế (5.10.2007): Insegnamenti III, 2(2007) 418-421.

141.   Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI, Huấn thị cho các Giám mục Thái Lan nhân dịp Ad limina (16.5.2008): Insegnamenti IV,1 (2008) 798-801.

142.  Huấn thị Erga migrantes caritas Christi (3.5.2004): AAS 96 (2004) 762-822.

143.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Laborem exercens, số 8

144.  Huấn thị kết thúc cử hành Bí tích Thánh Thể cho người lao động (1.5.2000): Insegnamenti XXIII, 1 (2000) 720

145.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Centesimus annus, số 36

146.  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Huấn thị cho thành viên LHQ (18.4.2008) tại New York

147.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II, Thông điệp Pacem in terris (11.4.1963); Toát yếu chủ thuyết xă hội của Giáo hội, số 441.

148.   Công đồng Vaticanô II , Gaudium et Spes, số 82

149.   Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Sollicitudo rei socialis, số 43

150.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI, Thông điệp Populorum progressio, số 41; Công đồng Vaticanô II, Gaudium et spes, số 57

151.  Đức giáo hoàng Gioan-Phaolô II , Thông điệp Laborem exercens, số 5

152.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Tôngthư Octogesima adveniens, số 29

153.  Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Huấn thị choc ác thành viên Giáo hội Ư (19.10.2006) a.a.o 465-477

154.  Uỷ ban giáo lư đức tin , Chỉ thị về vài vấn đề Sinh học Dignitas personae (8.9.2008): AAS 100 (2008), 858-887.

155.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio , số 3

156.   Công đồng Vaticanô II , Gaudium et spes, số 14

157.   như trên, số 42

158.   Đức giáo hoàng Bênêđictô XVI , Thông điệp Spe salvi, số 35

159.   Đức Giáo Hoàng Phaolô VI , Thông điệp Populorum progressio (26.3.1967) số 42.